Chứng khoán màu tím là gì? Cách đọc bảng giá chứng khoán

Chứng khoán màu tím là gì? Đây là thắc mắc của nhiều người mới tham gia đầu tư chứng khoán. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường chứng khoán cách đọc lệnh, bảnh giá chứng khoán.

Chứng khoán màu tím là gì?

Chứng khoán màu tím là khái niệm được dùng để thể hiện màu sắc của chỉ số giá trần trên bảng giá chứng khoán. Qua đó giúp nhà đầu tư có thể nắm bắt và đặt lệnh mua bán chứng khoán phù hợp với mức giá trần được đưa ra trong một phiên giao dịch. 

Chứng khoán màu tím là gì?
Chứng khoán màu tím là gì?

Tìm hiểu thêm: Chứng khoán là gì

Hiểu đơn giản, chứng khoán màu tím chính là giá trần chứng khoán. Trên bảng giá chứng khoán các sàn HNX (Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội), HOSE (Sở giao dịch chứng khoán TP HCM) hay UPCOM, các mức giá được thể hiện bằng màu sắc khác nhau giúp nhà cho nhà đầu tư dễ dàng phân biệt, trong đó giá trần được thể hiện bằng màu tím. 

Cách đọc bảng giá chứng khoán

Các đọc bảng giá chứng khoán
Các đọc bảng giá chứng khoán

Xem thêm: Chứng khoán cơ sở là gì

1. Mã CK: Mã chứng khoán là tên riêng của doanh nghiệp khi lên sàn, mã này được cấp bởi sở và dùng cho nhà đầu tư đặt lệnh. Mã thường là tên viết tắt của tên công ty, ví dụ Công ty cổ phần FPT có mã là FPT.

2. TC: Tham chiếu hay giá tham chiếu là mức giá đóng cửa ở phiên giao dịch gần nhất trước đó (không áp dụng cho những trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được dùng để làm cơ sở tính toán Giá trần và Giá sàn. 

3. Trần: Giá trần là mức giá kịch trần hay mức giá cao nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán trong ngày, giá trần có màu tím.

  • Sàn HOSE có Giá trần là mức giá tăng +7% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn HNX có Giá trần là mức giá tăng +10% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn UPCOM có Giá trần là là mức tăng +15% so với Giá tham chiếu.

4. Sàn: Giá sàn là mức giá kịch sàn hay mức giá thấp nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch, giá sàn có màu xanh dương.

  • Sàn HOSE có Giá sàn là mức giá giảm -7% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn HNX có Giá sàn là mức giá giảm -10% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn UPCOM có Giá sàn là mức giảm -15% so với Giá tham chiếu.

Từ đó, có thể thấy sàn HOSE có giá chứng khoán dao động trong biên độ ±7% so với Giá tham chiếu. Sàn HNX có giá chứng khoán dao động trong biên độ ±10% và sàn UPCOM là ±15%. Nhà đầu tư chỉ có thể đặt lệnh mua hoặc bán với giá nằm trong khoảng (giá sàn, giá trần), nếu không, lệnh sẽ không được khớp.

5. Tổng KL: Tổng khối lượng là tổng số cổ phiếu được giao dịch trong một ngày, giao dịch càng nhiều thì cho thấy tính thanh khoản của cổ phiếu đó càng cao.

6. Bên mua: Mỗi bảng giá sẽ có 6 cột tương ứng cho 3 mức giá và khối lượng (KL) tương ứng, bao gồm:

  • Cột Giá 1 và KL1 là mức giá đặt mua cao nhất ở thời điểm hiện tại và khối lượng cổ phiếu đặt mua tương ứng với mức giá đó.
  • Cột Giá 2 và KL2 là mức giá đặt mua thấp hơn mức 1 với khối lượng cổ phiếu tương ứng.
  • Cột Giá 3 và KL3 là mức giá đặt mua thấp hơn mức 2 với khối lượng cổ phiếu tương ứng.

Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần, tức là những lệnh đặt mua ở mức Giá 1 sẽ được thực hiện trước sau đó đến Giá 2 và cuối cùng là Giá 3. Ví dụ, cổ phiếu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu có mã là ACB hiện có Giá khớp lệnh là 32.45, theo thứ tự ưu tiên Bên mua ở Giá 1 sẽ được khớp lệnh trước.

7. Bên bán: Tương tự như bên mua nhưng lúc này giá bán thấp hơn sẽ được ưu tiên khớp lệnh trước.

  • Cột Giá 1 và KL1 là mức giá đặt mua cao nhất ở thời điểm hiện tại và khối lượng cổ phiếu đặt mua tương ứng với mức giá đó.
  • Cột Giá 2 và KL2 là mức giá đặt mua thấp hơn mức 1 với khối lượng cổ phiếu tương ứng.
  • Cột Giá 3 và KL3 là mức giá đặt mua thấp hơn mức 2 với khối lượng cổ phiếu tương ứng.

Ví dụ Giá khớp lệnh của ACB là 32.45 và Giá 1 Bên bán là 32.5, nếu có lệnh đặt mua cao hơn hoặc bằng 32.5 thì người bán sẽ được khớp với người mua ở mức giá này.

8. Khớp lệnh: Là mức giá bên mua và bên bán chấp nhận mà không cần xếp lệnh chờ. Bao gồm 3 cột, trong thời gian giao dịch, các cột có ý nghĩa là:

  • Giá: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày.
  • KL: Khối lượng khớp là khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp.
  • “+/-”: Tăng hoặc giảm là mức thay đổi so với Giá tham chiếu.

9. Giá: Bao gồm 3 cột là Cao, TB (trung bình), Thấp

  • Cao: Là mức giá khớp cao nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.
  • TB: Là mức giá trung bình cộng của Giá cao và Giá thấp.
  • Thấp: Là mức giá khớp thấp nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

10. Dư: gồm hai cột là Mua và Bán, trong đó:

  • Trường hợp tại phiên khớp lệnh liên tục thì ở đây sẽ biểu thị số cổ phiếu đang chờ khớp lệnh.
  • Trường hợp đã kết thúc ngày giao dịch thì ở đây sẽ biểu thị số cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch.

11. ĐTNN: Viết tắt của Đầu tư nước ngoài là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch bao gồm hai cột Mua (số cổ phiếu được mua bởi nhà đầu tư nước ngoài và Bán (số cổ phiếu bán ra bởi nhà đầu tư nước ngoài).

  • Quy định về màu sắc

Màu sắc trên mã chứng khoán có ý nghĩa gì?. Thực ra đây là những quy định được sử dụng để giúp nhà đầu tư nhận biết thông tin, trong đó:

Màu tím: Giá tăng kịch trần so với giá tham chiếu của mã chứng khoán tương ứng.

Màu xanh lá cây: Giá tăng so với giá tham chiếu của mã chứng khoán tương ứng nhưng chưa chạm trần.

Màu vàng: Giá bằng với giá tham chiếu của mã chứng khoán tương ứng.

Màu đỏ: Giá giảm so với giá tham chiếu của mã chứng khoán tương ứng.

Màu xanh dương: Giá giảm chạm đáy so với giá tham chiếu của mã chứng khoán tương ứng.

Những chia sẻ về chứng khoán màu tím và các thông tin liên quan hy vọng đã giúp các nhà đầu tư mới hiểu hơn về cách đọc bảng chứng khoán. Những người mới tham gia vào thị trường chứng khoán nên biết, hiểu rõ về các thông tin cơ bản này để tạo tiền đề đọc thành thạo trong các phiên giao dịch sau này.

About the author